

Emory vs Carnegie Mellon - so sánh các trường đại học Mỹ
SỐ LIỆU CHÍNH
SO SÁNH TRỰC TIẾP
Kết luận từ dữ liệu
Nhóm sinh viên quốc tế đông hơn thuộc về Carnegie Mellon: 23.3% sinh viên so với 16.7% (Emory).
Nếu bạn nộp đơn từ ngoài Mỹ, hãy tính ngân sách mà không có hỗ trợ ở nơi không có: chỉ Emory báo cáo hỗ trợ cho sinh viên quốc tế (trung bình $54,457), còn Carnegie Mellon thì không.
Thứ tự giá đảo ngược khi tính đến hỗ trợ: Emory bắt đầu ở $90,574 so với $88,670, và kết thúc ở $23,245 so với $27,761 (Carnegie Mellon).
Mức lương trung vị cao hơn mười năm sau khi nhập học thuộc về Carnegie Mellon: $115K so với $80K.
Các chỉ số mô tả trường đại học như một tổng thể, và ngành học của riêng bạn có thể khác xa mức trung bình đó.
Mỗi câu ở trên đều dựa trên các trường dữ liệu chúng tôi lưu trong canonical. Khi thiếu dữ liệu, hoặc khoảng cách đủ nhỏ để coi là nhiễu, câu đó sẽ không xuất hiện.
NHẬN ĐỊNH CHUYÊN GIA
Emory chọn lọc hơn trong hai trường (10.29% so với 11.66% tỷ lệ trúng tuyển). Sinh viên tốt nghiệp Carnegie Mellon có thu nhập trung vị cao hơn sau 10 năm ($115K so với $80K). Emory có mức học phí niêm yết thấp hơn ($68,056 so với $68,776 mỗi năm).
Cả hai trường đều có dữ liệu đầy đủ, có thể so sánh trong canonical - việc lựa chọn nên dựa vào mức độ phù hợp (văn hóa trong khuôn viên trường, ngành học, gói hỗ trợ tài chính) kết hợp với những khác biệt thể hiện trong các con số bên dưới.
Chọn Emory vì: mức độ chọn lọc cao hơn, học phí thấp hơn, gói hỗ trợ lớn hơn.
Chọn Carnegie Mellon vì: thu nhập cao hơn của sinh viên tốt nghiệp, tỷ lệ tốt nghiệp cao hơn, tỷ lệ duy trì học cao hơn.
Phân tích của College Council Atlas · IPEDS / College Scorecard CDS 2024-25, ARWU 2024.
BẰNG SỐ LIỆU
Emory chọn lọc hơn (10.29% so với 11.66% tỷ lệ trúng tuyển); Carnegie Mellon có điểm SAT trung vị cao hơn (1540 so với 1510).
Sinh viên tốt nghiệp Carnegie Mellon có thu nhập trung vị cao hơn sau 10 năm ($115K so với $80K); Carnegie Mellon có tỷ lệ tốt nghiệp trong 6 năm cao hơn (94.1% so với 91.1%).
Emory có học phí niêm yết thấp hơn ($68,056 so với $68,776); Emory cung cấp gói hỗ trợ trung bình lớn hơn ($67,329 so với $60,909).
BỨC TRANH GIÁ TRỊ
BẢNG DỮ LIỆU ĐẦY ĐỦ
| Chỉ số | Emory | Carnegie Mellon |
|---|---|---|
| Xếp hạng thế giới · ARWU | #101-150 | #101-150 |
| Xếp hạng · THE | - | #24 |
| Tỷ lệ trúng tuyển | 10.29% | 11.66% |
| Tỷ lệ yield | 40.4% | 45.7% |
| SAT trung vị | 1510 | 1540 |
| GPA trung bình | 3.84 | 3.89 |
| Số lượng hồ sơ | 34,614 | 33,941 |
| Sinh viên quốc tế | 16.7% | 23.3% |
| Thu nhập trung vị · sau 10 năm | $80K | $115K |
| Thu nhập nhóm 25% thấp nhất · 10 năm | $58K | $73K |
| Thu nhập top 25% · sau 10 năm | $120K | $183K |
| Tỷ lệ tốt nghiệp | 91.1% | 94.1% |
| Tỷ lệ duy trì học | 96% | 98% |
| Nợ trung vị | $18,250 | $21,750 |
| Học phí · năm | $68,056 | $68,776 |
| Gói hỗ trợ trung bình | $67,329 | $60,909 |
| % nhu cầu được đáp ứng | 99.9% | 100% |
| Nợ trung bình khi tốt nghiệp | $24,562 | $31,298 |
| Lệ phí hồ sơ | $75 | $75 |
| Số lượng sinh viên | 15,179 | 16,676 |
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Vào Emory hay Carnegie Mellon khó hơn?
Vào Emory khó hơn. Emory nhận 10.29% hồ sơ, trong khi Carnegie Mellon nhận 11.66%.
Sinh viên tốt nghiệp Emory hay Carnegie Mellon kiếm được nhiều tiền hơn?
Sinh viên tốt nghiệp Carnegie Mellon kiếm được nhiều hơn: mức trung vị sau 10 năm là $115K so với $80K.
Học phí tại Emory so với Carnegie Mellon là bao nhiêu?
Học phí niêm yết là $68,056 mỗi năm tại Emory và $68,776 mỗi năm tại Carnegie Mellon.
Cần điểm SAT bao nhiêu để vào Emory hoặc Carnegie Mellon?
Điểm SAT trung vị của sinh viên trúng tuyển là 1510 tại Emory và 1540 tại Carnegie Mellon; hãy nhắm tới các mức này hoặc cao hơn để có sức cạnh tranh.
Trường nào cung cấp hỗ trợ tài chính lớn hơn - Emory hay Carnegie Mellon?
Gói hỗ trợ trung bình là $67,329 tại Emory và $60,909 tại Carnegie Mellon.
Harvard
Stanford
Massachusetts Institute of Technology
Princeton
Yale
Cornell
Penn
Johns Hopkins
Washington University
Northwestern