

Maryland (UMBC) vs Georgia - so sánh các trường đại học Mỹ
SỐ LIỆU CHÍNH
SO SÁNH TRỰC TIẾP
Kết luận từ dữ liệu
Tỷ lệ trúng tuyển thấp hơn thuộc về Georgia: 37.9% so với 72.4% (Maryland (UMBC)).
Nếu bạn nộp đơn từ ngoài Mỹ, hãy tính ngân sách mà không có hỗ trợ ở nơi không có: chỉ Maryland (UMBC) báo cáo hỗ trợ cho sinh viên quốc tế (trung bình $13,080), còn Georgia thì không.
Georgia thường thắng trong cuộc giành ứng viên đã trúng tuyển: 38.3% xác nhận nhập học so với 21.6%.
Georgia xử lý lượng hồ sơ nhiều hơn gấp đôi (42,436 so với 14,325), điều này thay đổi cách từng hồ sơ được đọc.
Các chỉ số mô tả trường đại học như một tổng thể, và ngành học của riêng bạn có thể khác xa mức trung bình đó.
Mỗi câu ở trên đều dựa trên các trường dữ liệu chúng tôi lưu trong canonical. Khi thiếu dữ liệu, hoặc khoảng cách đủ nhỏ để coi là nhiễu, câu đó sẽ không xuất hiện.
NHẬN ĐỊNH CHUYÊN GIA
Georgia chọn lọc hơn trong hai trường (37.92% so với 72.43% tỷ lệ trúng tuyển). Georgia đứng cao hơn trong bảng xếp hạng nghiên cứu thế giới ARWU (#601-700 so với #401-500). Thu nhập trung vị sau 10 năm nhập học gần như ngang nhau ($70K so với $69K). Georgia có mức học phí niêm yết thấp hơn ($31,678 so với $32,735 mỗi năm).
Cả hai trường đều có dữ liệu đầy đủ, có thể so sánh trong canonical - việc lựa chọn nên dựa vào mức độ phù hợp (văn hóa trong khuôn viên trường, ngành học, gói hỗ trợ tài chính) kết hợp với những khác biệt thể hiện trong các con số bên dưới.
Chọn Maryland (UMBC) vì: thu nhập cao hơn của sinh viên tốt nghiệp.
Chọn Georgia vì: vị trí cao hơn trong bảng xếp hạng thế giới, mức độ chọn lọc cao hơn, tỷ lệ tốt nghiệp cao hơn.
Phân tích của College Council Atlas · IPEDS / College Scorecard CDS 2024-25, ARWU 2024.
BẰNG SỐ LIỆU
Georgia chọn lọc hơn (37.92% so với 72.43% tỷ lệ trúng tuyển); Maryland (UMBC) có điểm SAT trung vị cao hơn (1323 so với 1300).
Sinh viên tốt nghiệp Maryland (UMBC) có thu nhập trung vị cao hơn sau 10 năm ($70K so với $69K); Georgia có tỷ lệ tốt nghiệp trong 6 năm cao hơn (89.7% so với 70%).
Georgia có học phí niêm yết thấp hơn ($31,678 so với $32,735); Georgia cung cấp gói hỗ trợ trung bình lớn hơn ($15,348 so với $14,712).
BỨC TRANH GIÁ TRỊ
BẢNG DỮ LIỆU ĐẦY ĐỦ
| Chỉ số | Maryland (UMBC) | Georgia |
|---|---|---|
| Xếp hạng thế giới · ARWU | #601-700 | #401-500 |
| Xếp hạng · THE | - | - |
| Tỷ lệ trúng tuyển | 72.43% | 37.92% |
| Tỷ lệ yield | 21.6% | 38.3% |
| SAT trung vị | 1323 | 1300 |
| GPA trung bình | 4.13 | 4.15 |
| Số lượng hồ sơ | 14,325 | 42,436 |
| Sinh viên quốc tế | 4.8% | 1.1% |
| Thu nhập trung vị · sau 10 năm | $70K | $69K |
| Thu nhập nhóm 25% thấp nhất · 10 năm | $45K | $45K |
| Thu nhập top 25% · sau 10 năm | $101K | $102K |
| Tỷ lệ tốt nghiệp | 70% | 89.7% |
| Tỷ lệ duy trì học | 85% | 94.3% |
| Nợ trung vị | $19,500 | $18,500 |
| Học phí · năm | $32,735 | $31,678 |
| Gói hỗ trợ trung bình | $14,712 | $15,348 |
| % nhu cầu được đáp ứng | 47% | 73.2% |
| Nợ trung bình khi tốt nghiệp | $22,450 | $20,890 |
| Lệ phí hồ sơ | $75 | $70 |
| Số lượng sinh viên | 13,906 | 43,146 |
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Vào Maryland (UMBC) hay Georgia khó hơn?
Vào Georgia khó hơn. Maryland (UMBC) nhận 72.43% hồ sơ, trong khi Georgia nhận 37.92%.
Sinh viên tốt nghiệp Maryland (UMBC) hay Georgia kiếm được nhiều tiền hơn?
Thu nhập gần như ngang nhau - sau 10 năm nhập học, mức trung vị là $70K tại Maryland (UMBC) và $69K tại Georgia.
Học phí tại Maryland (UMBC) so với Georgia là bao nhiêu?
Học phí niêm yết là $32,735 mỗi năm tại Maryland (UMBC) và $31,678 mỗi năm tại Georgia.
Cần điểm SAT bao nhiêu để vào Maryland (UMBC) hoặc Georgia?
Điểm SAT trung vị của sinh viên trúng tuyển là 1323 tại Maryland (UMBC) và 1300 tại Georgia; hãy nhắm tới các mức này hoặc cao hơn để có sức cạnh tranh.
Trường nào xếp hạng cao hơn - Maryland (UMBC) hay Georgia?
Georgia xếp hạng cao hơn trong bảng xếp hạng thế giới ARWU: #601-700 cho Maryland (UMBC) so với #401-500 cho Georgia.
Trường nào cung cấp hỗ trợ tài chính lớn hơn - Maryland (UMBC) hay Georgia?
Gói hỗ trợ trung bình là $14,712 tại Maryland (UMBC) và $15,348 tại Georgia.
Harvard
Stanford
Massachusetts Institute of Technology
Princeton
Yale
Cornell
Penn
Johns Hopkins
Washington University
Northwestern